- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Tống Thị Mỹ T và anh Nguyễn Quốc V
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 41/2021/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn:Tống Thị Mỹ T, sinh năm 1999
Địa chỉ: số 224/ATH xã An Bình tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Bị đơn: Nguyễn Quốc V, sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp Long Hưng 2, xã Hòa Minh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà V
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Tống Thị Mỹ T và anh Nguyễn Quốc V
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Quốc V thỏa thuận đồng ý giao con chung tên Nguyễn Ngọc Gia Nghi, sinh ngày 23/10/2019 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn anh V không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tống Thị Mỹ T không yêu cầu anh Nguyễn Quốc V cấp dưỡng nuôi con
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết
Về án phí hôn nhân: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Số tiền chị T nộp được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007162 ngày 28/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Số còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho chị T
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Châu Thành - UBND xã Mỹ Chánh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hằng |