- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H Th Th và anh P Tr D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Giàng, ngày 12 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị H Th Th, sinh năm 1984.
- Bị đơn: Anh P Tr D, sinh năm 1982.
Đều có địa chỉ: Thôn PH, xã CH, huyện CG, tỉnh HD.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H Th Th và anh P Tr D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Khi ly hôn, giao hai con chung là Ph H NM, sinh ngày 30/11/2008 và PhH N K, sinh ngày 15/7/2014 cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con chung là Ph T P, sinh ngày 06/01/2017 cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung thành niên. Anh D và chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H Th Th tự nguyện chịu cả tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng và tự nguyện sung quỹ Nhà nước số tiền được hoàn lại là 150.000đồng. Đối trừ với số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0002088 ngày 08/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Chị Th đã thi hành xong tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hánh án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện CG; - CCTHADS huyện CG; - UBND xã CH; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu VP. | Phạm Thuý Hằng |