vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị N và anh Hoàng Văn H. 2.

Chị Ngô Thị N yêu cầu được ly hôn với anh Hoàng Văn H vì không còn tình cảm vợ chồng, bản chất hôn nhân không tồn tại, đời sống chung không thể kéo dài, nên chấm dứt quan hệ hôn nhân. Anh Hoàng Văn H đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị N. + Về con chung: cháu Hoàng Thị H1, sinh ngày 26/4/2009 và cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị N và anh Hoàng Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-HNGĐBảo Lâm, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn chị Ngô Thị N, sinh năm: 1990. HKTT: Xóm P, xã L, huyện B, Cao Bằng Chỗ ở hiện nay: Xóm T, huyện Q, huyện B, Cao Bằng Bị đơn anh Hoàng Văn H, sinh năm: 1989. HKTT: Xóm P, xã L, huyện B, Cao Bằng

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ điều 55 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị N và anh Hoàng Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân:

- Chị Ngô Thị N yêu cầu được ly hôn với anh Hoàng Văn H vì không còn tình cảm vợ chồng, bản chất hôn nhân không tồn tại, đời sống chung không thể kéo dài, nên chấm dứt quan hệ hôn nhân.

- Anh Hoàng Văn H đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị N. + Về con chung: cháu Hoàng Thị H1, sinh ngày 26/4/2009 và cháu Hoàng Thị Trà M, sinh ngày 22/10/2011 sẽ do anh Hoàng Văn H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; cháu Hoàng Thị Ngọc A, sinh ngày 01/02/2017 sẽ do chị Ngô Thị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Hai bên không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Về tài sản chung: Hai vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết. + Về phần vay mượn tiền cá nhân, tổ chức: Không vay mượn ai và tổ chức nào. + Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Chị Ngô Thị N và anh Hoàng Văn H phải chịu mỗi người 75.000 đồng tiền án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, chị N đã tự nguyện nộp thay án phí cho anh Hưng 75.000 đồng. (Xác nhận chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2020/0001505, ngày 08/3/2022 tại Chi cục THADS huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng). Chị Ngô Thị N được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Các đương sự đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ