vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lò Thị L xin ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn với anh Lò Văn L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MƯỜNG LAY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 07/2022/QĐST - HNGĐ
Mường Lay, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị L - SN: 1992.

Địa chỉ: Bản HC, xã LN, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Lò Văn L1 - Sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Bản HC, xã LN, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.

Hiện đang bị tạm giữ, tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao con chung là cháu Lò Thái B - sinh ngày 31/10/2015 cho chị Lò Thị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị L và anh L1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp anh Long lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh L1.

Vì lợi ích của các con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản:

Tài sản chung, diện tích đất ruộng, nương: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không có.

2.4. Về án phí: Chị L và anh L1 mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng chị L tự nguyện chịu cả phần án phí DSST của anh L1. Tổng số tiền án phí DSST chị L phải chịu là 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: 0007277 ngày 20/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên. Chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ tiền tạm tứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ