vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 05/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1938; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm Hữu C, sinh năm 1977, địa chỉ: Cụm Y, Tổ dân phố X, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp di sản thừa kế giữa bà Ngô Thị L và Ngô thị L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022./QĐST- DSQuảng Bình, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đức Long

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Mâu và bà Nguyễn Thị Hoè

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2022/TLST- TCDS ngày 07 tháng 03 năm 2022,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1938; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm Hữu C, sinh năm 1977, địa chỉ: Cụm Y, Tổ dân phố X, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị L1, sinh năm 1963; trú tại: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

Đại diện ủy quyền của bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993 địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Ngô Thị Liêu: Ông Hà Nhật L và bà Nguyễn Thị Diệu L – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Bình

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Uỷ ban nhân dân huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

+ Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Ngô Thị L1 có trách nhiệm giao diện tích 178,2m2 ( trong đó có 100m2 đất ở và 78,2 m2 đất vườn ) thuộc thửa đất số 718, tờ bản đồ 04 tại thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số BK 837142, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CH 00382 do UBND huyện Q cấp ngày 26/3/2013 mang tên hộ bà Ngô Thị L1 là di sản của cụ Ngô Ngọc L để lại cho bà Ngô Thị L sử dụng, có vị trí và kích thước như sau:

Phía Bắc giáp đường giao thông dài 07m;

Phía Nam giáp thửa 721, chiều ngang sau 5,5m;

Phía Tây giáp thửa 714 và 715 dài 27,26m

Phía Đông nằm trong thửa 718 dài 28,7m.

Các bên có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng để điều chỉnh và cấp Giấy chứng nhận QSD đất theo quy định của Luật đất đai.

2.2 Bà Ngô Thị L có trách nhiệm hỗ trợ cho bà Ngô Thị L1 20.000.000 đồng, thỏa thuận trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi các bên tiến hành làm thủ tục tách thửa đất bà L sẽ giao đủ tiền cho bà L1.

3. Về án phí: Miễn án phí cho bà Ngô Thị L1 vì là người khuyết tật có khó khăn về tài chính và bà Ngô Thị L vì là người cao tuổi, trả lại cho bà Ngô Thị L số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 31AA/2021/0004903 ngày 02/03/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ