vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 19/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, trú tại: Thôn T, xã Q, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Người được nguyên đơn ủy quyền ông Nguyễn Thanh V; Trú tại: Tổ H, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Hoàng Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSThạch An, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147. Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm đ Khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 11/2022/TLST- TCĐĐ ngày 04/7/2022. Về Việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất. Giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, trú tại: Thôn T, xã Q, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

Người được nguyên đơn ủy quyền ông Nguyễn Thanh V; Trú tại: Tổ H, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn bà Nông Thị Thu T – Trợ giúp viên pháp lý – Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cao Bằng .

- Bị đơn: Hoàng Thị N, trú tại: Thôn P, xã Q, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn ông Triệu Bằng G – Trợ giúp viên pháp lý – Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cao Bằng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, trú tại: Thôn T, xã Q, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

- Người được nguyên đơn ủy quyền ông Nguyễn Thanh V; Trú tại: Tổ H, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn bà Nông Thị Thu T – Trợ giúp viên pháp lý – Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cao Bằng .

- Bị đơn: Hoàng Thị N, trú tại: Thôn P, xã Q, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn ông Triệu Bằng G – Trợ giúp viên pháp lý – Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn, người được nguyên đơn ủy quyền và bị đơn đã thống nhất để lại phần đất tranh chấp này cho cháu Trần Văn T, phần đất tranh chấp theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/8/2022 như sau:

2.1. Phần đất tranh chấp có diện tích 4.070m2 thuộc thửa đất số 27, tờ bản đồ số 2, nằm trong tổng diện tích thửa đất 43.625,0m2, đã được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ số AI 357439 do UBND huyện cấp ngày 14/4/2006 người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hộ ông Trần Ký T và bà Nguyễn Thị H. Địa chỉ thửa đất Đông Ké, xã Quang Trọng, Thạch An, Cao Bằng. Bà Nguyễn Thị H nhất trí để lại diện tích đất 4.070m2 thuộc thửa đất số 27, tờ bản đồ số 2, địa chỉ thửa đất Đông Ké, xã Quang Trọng, Thạch An, Cao Bằng cho cháu bà là Trần Văn T ( Con trai Trần Văn T và Hoàng Thị N); Trú tại: trú tại: Thôn P, xã Q, huyện T, tỉnh Cao Bằng được quyền quản lý sử dụng. Diện tích 4.070m2 đất có tứ cận tiếp giáp như sau:

Phía đông và phía Nam: Giáp thửa đất số 32, đất rừng của ông Trần Văn S

Phía tây: Giáp thửa đất số 32 của ông Trần Văn S ( Ông S đã cải tạo đất rừng để trồng Ngô)

Phía Bắc: Giáp thửa đất số 27 của ông Trần Ký T

2.2. Về chi phí thẩm định: Chi phí thẩm định tại chỗ hết 1.980.000đ ( Một triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng chẵn). Bà Hoàng Thị N chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 1.980.000đ ( Một triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng chẵn). Bà Nguyễn Thị H đã nộp chi phí thẩm định tại chỗ với số tiền là 1.980.000đ ( Một triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng chẵn). Bà Nguyễn Thị H được trả lại số tiền tạm ứng chi phí thẩm định tại chỗ là 1.980.000đ ( Một triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng chẵn) khi bà Hoàng Thị N thi hành.

2.3- Về án phí: Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm xung công quỹ nhà nước. Nhưng nguyên đơn bà Nguyễn Thị H là hộ nghèo của xã Q, huyện T, tỉnh Cao Bằng và bị đơn bà Hoàng Thị N là hộ cận nghèo của xã Q, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Nên bà Nguyễn Thị H và Hoàng Thị N được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ