vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh X, sinh năm: 1970.

Về án phí: Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Thanh X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.350.000đ (Ba triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0012758 ngày 15 tháng 01 năm 2019 và số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSD đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận QSD đất giữa X và Q"
  • Tòa quyết gì? 1-/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh X, sinh năm: 1970.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 07/2022/QĐST-DS
B, ngày 14 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

- Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

- Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1-/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh X, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Tổ 2, thôn L, xã Y, huyện N, tỉnh Bình Thuận. * Bị đơn: Ông Đào Duy Q, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Hẻm 99 đường S, Phường Z, Thành phố G, tỉnh Lâm Đồng. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1- Ông Đào Xuân V, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Tổ 2, thôn L, xã Y, huyện N, tỉnh Bình Thuận. 2- Bà Trần Thị T, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Hẻm 99 đường S, Phường Z, Thành phố G, tỉnh Lâm Đồng. 3- Vợ chồng ông Đào Văn N, sinh năm: 1969 và bà Đỗ Thị S, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Thôn 1, xã C, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. 4- Sở M tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Ngọc H, chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: Tầng 3, Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng- Số 36 đường Trần Phú, Phường A, Thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đậu Cao Đ, chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B, tỉnh Lâm Đồng. 2-/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự trên theo thủ tục chung, mặc dù việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp.

- Về án phí: Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Thanh X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.350.000đ (Ba triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0012758 ngày 15 tháng 01 năm 2019 và số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0019900 ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Về chi phí tố tụng: Ông Đào Duy Quyên đồng ý trả lại cho bà Huỳnh Thị Thanh X ½ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí đo vẽ và thẩm định giá tài sản là 11.508.000đ (Mười một triệu năm trăm lẻ tám ngàn đồng). 3-/ Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ