vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 08/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Trọng H, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 198 đường Trần Phú, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 93 đường Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Nguyên đơn: Ông Hoàng Trọng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSHương Thủy, ngày 08 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Trọng H, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 198 đường Trần Phú, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 93 đường Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1946 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1951; Địa chỉ: Thôn Phước Phú, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Văn Q có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) cho ông Hoàng Trọng H, chia thành 02 đợt như sau:

Đợt 1: Ông Trần Văn Q phải trả cho ông Hoàng Trọng H số tiền nợ gốc là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) trước ngày 28/02/2023.

Đợt 2: Ông Trần Văn Q phải trả cho ông Hoàng Trọng H số tiền nợ gốc còn lại là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) trước ngày 31/5/2023.

Sau khi ông Trần Văn Q thanh toán xong khoản nợ cho ông Hoàng Trọng H thì ông Hòa có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH390769 đứng tên Nguyễn Ngọc A và Nguyễn Thị V do Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 11/9/2007 cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Nguyễn Ngọc A và bà Nguyễn Thị V.

Kể từ ngày người được thi hành án (ông Hoàng Trọng H) có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án (ông Trần Văn Q) chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ trả tiền theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí: Ông Trần Văn Q phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ