vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Đổ Thanh V, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Số A, đường B, phường C, quận D, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền của anh Đổ Thanh V có: Ông Nguyễn Mạnh K, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Số Đ, đường E, phường F, thành phố H, tỉnh Vĩnh Long (Theo giấy ủy quyền lập ngày 18/12/2021) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ kiện dân sự giữa anh Đổ Thanh V với ông Lâm Phước T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSBình Minh, ngày 22 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Đổ Thanh V, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Số A, đường B, phường C, quận D, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Đổ Thanh V có: Ông Nguyễn Mạnh K, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Số Đ, đường E, phường F, thành phố H, tỉnh Vĩnh Long (Theo giấy ủy quyền lập ngày 18/12/2021)

Bị đơn: Ông Lâm Phước T, sinh năm 1956

Bà Đinh Thị M, sinh năm 1956

Người đại diện theo ủy quyền của bà Đinh Thị M: Ông Lâm Phước T, sinh năm 1956; Cùng cư trú: Tổ L, ấp K, xã Z, thị xã X, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Tô Thị Kim N, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Số A, đường B, phường C, quận D, thành phố Cần Thơ.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ông Lâm Phước T và bà Đinh Thị M đồng ý thanh toán cho anh Đổ Thanh V số tiền vốn và tiền lãi là: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng). Anh Đổ Thanh Vủ không yêu cầu tính lãi suất.

2. Về án phí:

2.1. Anh Đổ Thanh V tự nguyện chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là: 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Đổ Thanh V đã nộp là 1.000.000 đồng (1.000.000đồng – 500.000 đồng = 500.000đồng). Hoàn trả cho anh Đổ Thanh V số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012405 ngày 29/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã X, tỉnh Vĩnh Long. Anh Đổ Thanh Vủ liên hệ Chi cục Thi hành án dân sự thị xã X Bình Minh nhận lại số tiền trên.

2.2. Ông Lâm Phước T và bà Đinh Thị M phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là: 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Do ông Lâm Phước T và bà Đinh Thị M là người cao tuổi (trên 60 tuổi) và có đơn xin miễn giảm án phí thuộc trường hợp được miễn, giảm án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Nên xét miễn toàn bộ án phí 500.000đồng cho ông Lâm Phước T và bà Đinh Thị M theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày anh Đổ Thanh V có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lâm Phước T và bà Đinh Thị M chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ