- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST- DS | Quảng Xương, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1962 Nơi cư trú: Thôn D1, xã C, huyện Q, Thanh Hoá
Bị Đơn: Ông Đỗ Văn S - Sinh năm 1970 Nơi cư trú: Thôn X, xã C, huyện Q, Thanh Hoá.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 11/8/2022, Ông Đỗ Văn S còn nợ Bà Nguyễn Thị H số tiền 192.000.000đ (một trăm chín mươi hai triệu đồng).
- Về phương án trả nợ:
Ông Đỗ Văn S và Bà Nguyễn Thị H thống nhất phương án trả nợ như sau: Mỗi tháng Ông Đỗ Văn S phải trả cho Bà Nguyễn Thị H số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng) kể từ tháng 8/2022 cho đến khi hết nợ (trả vào ngày 20 hàng tháng).
Trường hợp ông Sơn vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như đã thoả thuận thì bà H có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong quyết định, hàng tháng, ông Sơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí:
Ông Đỗ Văn S phải nộp 4.800.000đ (bốn triệu tám trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí, trả lại cho Bà Nguyễn Thị H số tiền 4.800.000đ (bốn triệu tám trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0009289 ngày 31/12/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Q.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Q; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Q; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Huyền |