vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đinh Ph - Sinh năm: 1984 Địa chỉ : Thôn Hội A, xã Tam Th, huyện Phú Q, tỉnh Bình Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUÝ
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSPhú Quý, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đinh Ph - Sinh năm: 1984

Địa chỉ : Thôn Hội A, xã Tam Th, huyện Phú Q, tỉnh Bình Th.

* Bị đơn: Ông Trịnh Văn L – sinh năm 1979 và Bà Đỗ Thị Thanh Ng - Sinh năm: 1987

Địa chỉ: Thôn Mỹ Kh, xã Tam Th, huyện Phú Q, tỉnh Bình Th.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thị Thanh Ng có trách nhiệm thanh toán cho ông Đinh Ph số tiền nợ gốc là 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng). Ông Đinh Ph không yêu cầu bà Đỗ Thị Thanh Ng trả lãi và cũng không yêu cầu ông Trịnh Văn L liên đới trả nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

* Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là: 4.250.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng), các bên đương sự thỏa thuận với nhau; bà Đỗ Thị Thanh Ng phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng); Ông Đinh Ph tự nguyện nộp 2.000.000đ (Hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ông Ph đã nộp tạm ứng án phí: 5.142.500 (Năm triệu một trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0008535 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý tỉnh Bình Thuận ngày 07/01/2022. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch cho ông Đinh Ph là 3.142.500đ (Ba triệu một trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ