vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ngô Văn V, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1942; địa chỉ: Tổ dân phố 1A, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tiền ông V và anh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSHuyện K, ngày 14 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Khúc Trọng Quang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Khúc Thị Minh

2. Bà Đặng Thị Đôi

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ngô Văn V, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1942; địa chỉ: Tổ dân phố 1A, phường N, quận Đ, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Anh Bùi Văn T1, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền gốc: Anh Bùi Văn T1 phải trả cho anh Ngô Văn V số tiền 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng).

2.2 Phương án trả nợ: Mỗi tháng anh Bùi Văn T1 có trách nhiệm trả cho anh Ngô Văn V số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 15 dương lịch hàng tháng cho đến khi trả hết số tiền 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng) thì anh T1 mới hết nghĩa vụ phải trả tiền cho anh V. Thời hạn trả tiền bắt đầu tính từ tháng 11 năm 2022.Về phương thức giao nhận tiền hàng tháng do anh Ngô Văn V và anh Bùi Văn T1 tự thỏa thuận giao nhận với nhau.

2.3. Về số tiền lãi: Anh Ngô Văn V không yêu cầu anh T1 phải trả tiền lãi đối với số tiền 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng).

2.4. Về án phí: Anh Ngô Văn V nhận chịu án phí dân sự là 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Anh Ngô Văn V đã nộp 3.740.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001719 ngày 20 tháng 7 năm 2022. Anh Ngô Văn V còn phải nộp 760.000 đồng (bẩy trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ