- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần NG - Bà TTCG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ H I PHÒNG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-DS | Hồng àng, ngày 23 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THO THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG (NG); địa chỉ trụ sở: Số 57 phố A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông D, chức vụ: Trưởng bộ phận khởi kiện - Phòng Xử lý nợ Miền bắc - Trung tâm giám sát Tín dụng và xử lý nợ Khách hàng Doanh nghiệp; ông E, chức vụ: chuyên viên cao cấp - Phòng xử lý nợ Miền bắc - Trung tâm giám sát Tín dụng và Xử lý nợ khách hàng doanh nghiệp; bà F, chức vụ: Chuyên viên - Phòng xử lý nợ Miền bắc - Trung tâm giám sát Tín dụng và Xử lý nợ khách hàng doanh nghiệp là những người đại diện theo ủy quyền theo iấy ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 18/2020/UQ-TPB.HĐQT ngày 25-9-2020 của ông G - Chủ tịch Hội đ ng quản trị, người đại diện theo pháp luật của NG cho ông H - Trưởng phòng Xử lý nợ miền bắc - Trung tâm giám sát Tín dụng và xử lý nợ Khách hàng Doanh nghiệp - NG và Văn bản ủy quyền số 332/2022/ UQ-TPB.CMC ngày 06/7/2022 của ông H cho các ông, bà E, D, F).
ị đơn: Bà TTCG, sinh năm 1975; ĐKHKTT: Số I, phường J, quận K, thành phố Hải Phòng; ch ở hiện nay: Số L, phường M, quận N, Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số dư nợ: Bà TTCG còn nợ và phải thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG tổng số tiền tạm tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2022 là 449.329.833đ ng: trong đó nợ gốc là 356.571.428đ ng; nợ lãi trong hạn là 68.412.010đ ng; nợ lãi quá hạn là 17.967.673đ ng; phạt chậm trả lãi là 6.378.722đ ng theo Hợp đ ng cho vay kiêm thế chấp xe ôtô số: 05/2020/HĐTD/TTKD.OTO.HN.HP /01 ngày 09 tháng 01 năm 2020 được ký giữa bà TTCG với Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG đã được Công chứng tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thái Bình, số Công chứng 130 quyển số 01/2020.TP/CC-SCC/HĐ D ngày 09 tháng 01 năm 2020.
2.2 Về phương án trả nợ:
Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2022, bà TTCG sẽ phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG toàn bộ số nợ tạm tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2022 là: 449.329.833đ ng: trong đó nợ gốc là 356.571.428đ ng; nợ lãi trong hạn là 68.412.010đ ng; nợ lãi quá hạn là 17.967.673đ ng; phạt chậm trả lãi là 6.378.722đ ng.
Bà TTCG vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh tính trên số nợ gốc kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định trong Hợp đ ng cho vay kiêm thế chấp xe ôtô số: 05/2020/HĐTD/TTKD.OTO.HN.HP /01 ngày 09 tháng 01 năm 2020 đã ký giữa bà TTCG với Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG.
Trường hợp trong Hợp đ ng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3 Trường hợp bà TTCG vi phạm bất kỳ một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ như nêu trên thì khi Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG phát hiện thấy tài sản bảo đảm ở đâu, Ngân hàng có quyền yêu c u Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: Xe ôtô SU UK , màu đen, số máy K15BT1101015, số khung MHYANC22SK 902022, Biển kiểm soát 15 -563.74 theo iấy chứng nhận Đăng ký xe ôtô số 097920 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/01/2020 cho bà TTCG Theo Hợp đ ng cho vay kiêm thế chấp xe ôtô số: 05/2020/HĐTD/TTKD.OTO.HN.HP /01 ngày 09 tháng 01 năm 2020 được Công chứng số Công chứng 130 Quyển số 01/2020.TP/CC-SCC/HĐ D ngày 09/01/2020 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thái Bình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền còn nợ theo Hợp đ ng cho vay kiêm thế chấp xe ôtô số: 05/2020/HĐTD/TTKD.OTO.HN.HP /01 ngày 09 tháng 01 năm 2020 cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG.
Trường hợp việc phát mại tài sản thế chấp không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG thì bà TTCG vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết nợ theo Hợp đ ng cho vay kiêm thế chấp xe ôtô số: 05/2020/HĐTD/TTKD.OTO.HN.HP /01 ngày 09 tháng 01 năm 2020 được ký giữa bà TTCG với Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG.
Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, nếu giá trị tài sản sau khi thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG vẫn còn thừa thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại cho bà TTCG.
3. Về án phí: Bà TTCG phải nộp 10.986.597đ ng Mười triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm chín mươi bảy đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ ph n NG số tiền tạm ứng án phí là 9.260.689đ ng Chín triệu hai trăm sáu mươi nghìn sáu trăm tám mươi chín đ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009614 ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - T ND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND quận H ng Bàng; - Chi cục THADS quận H ng Bàng; - Lưu: HCTP; H sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phƣơng |