- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ông Nhan Phước A và bà Trần Ngọc T phải chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng số tiền 186.168.080…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-DS | Vĩnh Thạnh, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 140/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
Địa chỉ trụ sở:phường S, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Thanh L - Chuyên viên quản lý nợ.
Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nhan Phước A và bà Trần Ngọc T
́
Cùng địa chỉ: Âp Q, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nhan Phước A và bà Trần Ngọc T phải chi ̣u trách nhiê ̣m liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng số tiền 186.168.080 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu một trăm sáu mươi tám ngàn không trăm tám mươi đồng). Trong đó, nợ vay có thế chấp tài sản gồm nợ gốc 150.000.000 đồng, nợ lãi tính đến ngày 14/01/2022 là 11.813.875 đồng; Nợ thẻ tín dụng gồm nợ gốc 21.806.191 đồng và nợ lãi quá hạn tính đến ngày 14/01/2022 là 2.548.014 đồng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 15/01/2022 cho đến khi bị đơn thanh toán xong nợ gốc căn cứ vào các hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.
Trường hợp bị đơn không có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì bị đơn đồng ý phát mãi tài sản đã thế chấp để trả nợ cho nguyên đơn. Tài sản đảm bảo cho các khoản vay trên căn cứ vào Hợp đồng thế chấp tài sản số LD2001000550 ngày 15/01/2020 gồm quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên đất.
Chí phí thẩm định tài sản: Nguyên đơn tạm nộp trước 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Bị đơn ông A và bà T phải chịu trách nhiệm liên đới trả lại cho nguyên đơn 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất do Chi cục thi hành án huyện Vĩnh Thạnh giải quyết theo quy định.
Về án phi dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông A và bà Tphải liên đới nộp số tiền (đã
́ xem xét miễn giảm 50% án phí do hoàn cảnh khó khăn) 2.327.000đ (Hai triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn đồng).
Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.459.000đ (Bốn triệu bốn trăm năm mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006061 ngày 26/11/2021 tại Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Vinh Tha ̣̃
nh, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Thu Sáu |