vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 13/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Hồng Kh, sinh năm: 1986. Địa chỉ: ấp 9, xã V Tr, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện theo ủy quyền của anh Huỳnh Hồng Kh: Chị Trịnh Thị Cẩm Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp 9, xã V Tr, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật D (B), sinh năm: 1974. Địa chỉ:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hợp tác"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 13 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ,

TỈNH HẬU GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Lil Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Giang

Ông Âu Cần Đông

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Hồng Kh, sinh năm: 1986. Địa chỉ: ấp 9, xã V Tr, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện theo ủy quyền của anh Huỳnh Hồng Kh: Chị Trịnh Thị Cẩm Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp 9, xã V Tr, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật D (B), sinh năm: 1974. Địa chỉ: ấp T B 1, xã L Ph, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng hợp tác”. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn Huỳnh Hồng Kh, có người đại diện theo ủy quyền chị Trịnh Thị Cẩm Q và bị đơn Nguyễn Nhật D cùng thống nhất số tiền mà bị đơn Nguyễn Nhật D còn nợ của nguyên đơn Huỳnh Hồng Kh là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Bị đơn Nguyễn Nhật D đồng ý trả số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) cho nguyên đơn Huỳnh Hồng Kh cụ thể như sau: Ngày 22/4/2022 trả 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng); Ngày 22/6/2022 trả 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng) là hết nợ. Nguyên đơn Huỳnh Hồng Kh, có người đại diện theo ủy quyền Trịnh Thị Cẩm Q đồng ý theo cách trả và thời gian trả trên của bị đơn. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Nhật D phải chịu nộp 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Nguyên đơn Huỳnh Hồng Kh được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.260.000 đồng theo lai thu số 0005084, phiếu lập ngày 03/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ