- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Thị Phương Thảo- Công ty A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST–DS | Lào Cai, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng
Các hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Ngân
Bà Vũ Thị Hòa
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2021/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2021;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương T;
Địa chỉ: Tổ 03, phường X, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo ủy quyền : Ông Bùi Xuân D;
Địa chỉ: Số nhà 138, đường T, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai. ( Theo văn bản ủy quyền ngày 27/ 9/2021)
- Bị đơn: Công ty A
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: FLCHOMES REAL ESTATE
DEVELOPMENT AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: A
Địa chỉ trụ sở chính: Bamboo Airway T, số 265 C , phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật : Bà Trần Thị H – Chức vụ : Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Đặng Thị L;
Địa chỉ: Tầng 29, tòa nhà Bamboo Airway T, 265 C , thành phố Hà Nội.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 18/3/2022)
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty A có nghĩa trả cho bà Trần Thị Phương T số tiền đặt cọc là 411.507.760đ (Bốn trăm mười một triệu năm trăm linh bẩy ngàn bẩy trăm sáu mươi đồng).
Thời hạn thanh toán cụ thể như sau:
Đợt 1: Ngày 22/4/2022 Công ty A trả cho bà Trần Thị Phương T trả số tiền là 164.603.104đ( Một trăm sáu mươi tư triệu sáu trăm linh ba ngàn một trăm linh bốn đồng).
Đợt 2: Ngày 22/5/2022 Công ty A trả cho bà Trần Thị Phương T trả số tiền là 123.452.328đ( Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi hai ngàn ba trăm hai tám đồng).
Đợt 3: Ngày 22/6/2022 Công ty A trả cho bà Trần Thị Phương T trả số tiền là 123.452.328đ( Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi hai ngàn ba trăm hai tám đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
-Về án phí: Công ty A phải chịu 20.460.310đ( Hai mươi triệu bốn trăm sáu mươi nghìn ba trăm mười đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Trần Thị Phương T không phải chịu tiền án dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trần Thị Phương T số tiền tạm ứng án phí là 10.319.700đ(Mười triệu ba trăm mười chín ngàn bẩy trăm đồng) do chị Đào Thanh Huyền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001114 ngày 13/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND TP Lào Cai (2); - Chi cục THADS (1); - Các đương sự (2); - Lưu HS – Tập QĐ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |