- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vụ án tranh chấp về hợp đồng đặt cọc giữa anh T và ông D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST- DS | Đông Triều, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Phạm Khắc Tuyn.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Văn G và ông Nguyễn Văn B.
Căn cứ:
- Điều 147, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 8 và khoản 9 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: anh Dương Đình T, sinh năm 1981. Địa chỉ cư trú: thôn T, xã T, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: ông Lê Văn D, sinh năm 1942. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã A, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở hiện nay: thôn C, xã B, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: thôn T, xã V, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền:
Ông Lê Văn D phải có nghĩa vụ trả cho anh Dương Đình T 160.000.000 đ (một trăm sáu mươi triệu đồng), trong đó bao gồm: 100.000.000 đ (một trăm triệu đồng) tiền cọc và 60.000.000 đ (sáu mươi triệu đồng) tiền phạt cọc.
Kể từ ngày anh Dương Đình T có đơn yêu cầu thi hành án, ông Lê Văn D không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí:
Anh Dương Đình T và ông Lê Văn D thỏa thuận mỗi bên phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Cụ thể:
- Anh Dương Đình T phải chịu 4.000.000 đ (bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 7.500.000 đ (bảy triệu, năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009163 ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Anh T được trả lại 3.500.000 đ (ba triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
- Ông Lê Văn D là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Lưu HS. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN Phạm Khắc Tuyn THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Khắc Tuyn |