- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Hoàng Thanh C tranh chấp HĐ chuyển nhượng QSDĐ với ông Đàm Quang M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 385 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST - DS | Nông Cống, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào các Điều 385, Điều 422, Điều 500 và Điều 688 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2021/TLST - DS ngày 10 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Thanh C, sinh năm 1959
Bà Trần Thị T, sinh năm 1960
Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn Nông Cống, Nông Cống, Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Đàm Quang M, sinh năm 1960
Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1963
Địa chỉ: Tiểu khu T, thị trấn Nông Cống, Nông Cống, Thanh Hóa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Hoàng Thanh C, bà Trần Thị T và ông Đàm Quang M, bà Hoàng Thị L thống nhất thỏa thuận không tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Giấy chuyển nhượng đất ở ngày 05/11/1994 và Giấy chuyển nhượng đất ở ngày 31/7/2005. Ông Đàm Quang M và bà Hoàng Thị L phải trả cho ông Hoàng Thanh C và bà Trần Thị T số tiền là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Thời điểm thanh toán chậm nhất ngày 01/12/2022. Nếu sau ngày 01/12/2022 ông M và bà L chưa trả hết số tiền cho ông C và bà T thì phải chịu lãi suất là 20%/năm tương ứng với số tiền chậm thanh toán.
2.2. Về án phí:
- Ông Hoàng Thanh C, bà Trần Thị T, ông Đàm Quang M và bà Hoàng Thị L là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí giá ngạch tài sản.
- Trả lại cho ông Hoàng Thanh C 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông C đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002461 ngày 09/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - Lưu: HS, VP, Ha (10). | THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |