- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Thắng - Đoàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 500 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 10 tháng 02 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 500; Điều 502; Điều 503 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2021;
Căn cứ Đơn trình bày ý kiến của bị đơn ông Vương Văn Đ và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H cùng ghi ngày 26/01/2022, nộp đến Tòa án ngày 27/01/2022 về việc thống nhất toàn bộ nội dung biên bản hòa giải thành ngày 26/01/2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nông Văn T, sinh năm 1973
Bà Nông Thị H, sinh năm 1976
Địa chỉ: Xóm 3, thôn T, xã T, huyện Đ, Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nông Văn T, bà Nông Thị H là: Anh Triếc K’ Tân, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 671 TDP. Đồng Tâm, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Theo văn bản ủy quyền ngày 30/11/2021.
Bị đơn: Vợ chồng ông Vƣơng Văn Đ, sinh năm 1971
Bà Lê Thị H, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Chị Vƣơng Thị A, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1958
Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông Nông Văn T, bà Nông Thị H v i vợ chồng ông Vương Văn Đ, bà Lê Thị H theo giấy ghi “Giấy đặt cọc tiền sang nhượng quyền sử dụng đất” ngày 08/8/2017 về việc thỏa thuận chuyển nhượng diện tích đất theo đo đạc là 395m2, trong đó gồm: 277,4m2 thuộc một phần thửa 430, 117,6m2 thuộc một phần thửa 429 tờ bản đồ số 9 xã Hoài Đức (Trong đó có 100m2 đất ONT và 295m2 đất HNK);
- Vợ chồng ông Vương Văn Đ, bà Lê Thị H có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Nông Văn T, bà Nông Thị H số tiền nhận chuyển nhượng đất đã thanh toán là 550.000.000đ và số tiền chênh lệch giá trị đất là 850.000.000đ, tổng cộng là 1.400.000.000đ (Một tỷ bốn trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Vợ chồng ông Nông Văn T, bà Nông Thị H chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.500.000đ (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/00015334 ngày 31/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Số tiền án phí vợ chồng ông Nông Văn T, bà Nông Thị H còn phải nộp là 13.200.000đ (Mười ba triệu hai trăm nghìn đồng).
Vợ chồng ông Vương Văn Đ, bà Lê Thị H chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.500.000đ (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thái Sơn |