- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "dan su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG Số: 07/2022/QĐST- DS. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Châu Thành, ngày 18 tháng 3 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1990.
Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: 21B8 khu vực Phú Thuận A, phường Tân Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Anh Hồ Văn L, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp Đông Bình, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 2000.
Địa chỉ: ấp Thạnh Lợi B, xã Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn Hồ Văn L và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn P có trách nhiệm bồi thường cho nguyên đơn Nguyễn Ngọc V và Nguyễn Thị Thu T, số tiền 25.805.000 đồng (hai mươi lăm triệu tám trăm lẻ năm ngàn đồng).
2.2. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tự nguyện chịu 645.000 đồng (sáu trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí 645.125 đồng (sáu trăm bốn mươi lăm ngàn một trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010158 ngày 21/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Nhân |