vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên S; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh T1; ông Phạm Minh Q, đại diện theo giấy ủy quyền số 10/UQ-TPL ngày 19/5/2022; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN M
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSQuận M, ngày 10 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 907/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên S;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh T1; ông Phạm Minh Q, đại diện theo giấy ủy quyền số 10/UQ-TPL ngày 19/5/2022;

Địa chỉ: A1, Lô B, Đường C, Khu G, phường H, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: ông Nguyễn Hoàng T2, sinh năm 1971;

Địa chỉ: E, đường I, Phường K, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Hoàng T2 còn nợ Công ty TNHH Một thành viên S số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 02/6/2022 số tiền là 70.128.821 đồng.

2.2. Công ty TNHH Một thành viên S đồng ý cho ông Nguyễn Hoàng T2 thanh toán toàn bộ số nợ trên với số tiền 40.000.000 đồng trong vòng 04 tháng kể từ ngày 02/6/2022 đến ngày 02/10/2022.

Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà ông Nguyễn Hoàng T2 không thanh toán đủ 40.000.000 đồng thì Công ty TNHH Một thành viên S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông Nguyễn Hoàng T2 phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi (tại mục 2.1) là 70.128.821 đồng.

Kể từ ngày Công ty TNHH Một thành viên S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Hoàng T2 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng ông T2 còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số 11170504 ngày 17/9/2018 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.3. Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng, ông Nguyễn Hoàng T2 tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Công ty TNHH Một thành viên S số tiền tạm ứng án phí 2.470.664 đồng theo biên lai thu số 0007421 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ