vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1976 Địa chỉ: Xóm 10, thôn BĐ, xã TV, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ an Út Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSTây Sơn, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 430 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1976

Địa chỉ: Xóm 10, thôn BĐ, xã TV, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định

- Bị đơn: - Bà Đào Thị H, sinh năm 1982

- Ông Phạm Quang N, sinh năm 1980

Địa chỉ: Xóm 11, thôn BĐ, xã TV, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đào Thị H, ông Phạm Quang N phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị U số tiền 13.490.000 đồng (Mười ba triệu bốn trăn chín chục nghìn đồng). Thời gian trả nợ hai bên thỏa thuận mỗi tháng 1.000.000 đồng tính từ ngày 01/10/2022 đến 01/11/2023.

Bà Nguyễn Thị U không yêu cầu nên bà Đào Thị H, ông Phạm Quang N phải trả lãi, nên Tòa án không giải quyết.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị U có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Đào Thị H, ông Phạm Quang N không thi hành hoặc thi hành chưa đầy đủ số tiền trên thì bà Đào Thị H, ông Phạm Quang N còn phải trả tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đào Thị H, ông Phạm Quang N tự nguyện chịu 337.500 đồng (Ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

Bà Nguyễn Thị U không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị U số tiền 350.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai số 0006987 ngày 26/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Sơn. Bà U đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ