- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bùi Đình T - Vũ Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự sự thỏa thuận; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự sự thỏa thuận
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ - Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2021. | Lâm Thao, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Nguyên đơn: Ông Bùi Đình T - Sinh năm 1968 - Chủ hộ cá nhân có đăng ký kinh doanh
TT: Khu 2, xã T, huyện L, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Vũ Mạnh H - sinh năm 1988
TT: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Văn K - sinh năm 1965
TT: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh P.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Bùi Đình T, bị đơn anh Vũ Mạnh H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Vũ Văn K xác nhận: Ông Vũ Văn K còn nợ ông Nguyễn Đình T số tiền cám là 70.375.000đồng. Ông K có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đình T số tiền 70.375.000đồng (Bảy mươi triệu ba trăm bảy lăm nghìn đồng).
3.Về án phí: Ông Vũ Văn K xin chịu 1.759.375đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn ba trăm bảy lăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Bùi Đình T 1.759.000đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0002005 ngày 07/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự",
| Nơi nhận: - VLSND H . Lâm Thao - THADS H. Lâm Thao - Các đương sự - Lưu HSVA | THẨM PHÁN Điêu Thị Bích Lượt |