- Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án Dân sự: Tranh chấp hợp đồng thanh toán tiền mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 07/2022/QĐST-DS | A Lưới, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thái Qu, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn PT, xã PV, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Bị đơn: Anh Nguyễn Như Ph, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn PT1, xã PV, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Trịnh Thị X, sinh năm 1959, địa chỉ:Thôn PT, xã PV, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã có giấy ủy quyền cho nguyên đơn.
2.Chị Lê Thị Thanh Th, sinh năm: 1982;địa chỉ: Thôn PT1, xã PV, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã có giấy ủy quyền cho bị đơn.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1.Nghĩa vụ trả nợ và phương thức thanh toán: Vợ chồng anh Nguyễn Như Ph, chị Lê Thị Thanh Th thỏa thuận với anh Nguyễn Thái Qu về việc anh Ph, chị Th trả nợ với số tiền gốc là: 5.950.000 đồng cho anh Qu, tính từ ngày 20 tháng 7 năm 2022 đến ngày 15 tháng 8 năm 2022 là xong.
Trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì anh Nguyễn Thái Qu có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Như Ph tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chịu 50% án phí với số tiền là: 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Nguyễn Thái Qu không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2021/0002861 ngày 21 /06 /2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế cho anh Qu.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CCTHADS huyện A Lưới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án;AV. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hồ Văn Nhàn |