vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-CNKQHG — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: anh Bùi Ngọc Q và chị Hà Thị Â. 2.

Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Ngọc Q và chị Hà Thị Â thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Q và chị Â thống nhất, vợ chồng có 01 con chung là: Bùi Ngọc Q, sinh ngày 20/9/2010. Hai bên thỏa thuận, chị Â trực tiếp nuôi cháu Bùi Ngọc Q, anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Â mỗi tháng 1.500… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Nguyễn Thị N - Hồ Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: anh Bùi Ngọc Q và chị Hà Thị Â. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-CNKQHGNhư Thanh, ngày 20 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA Thẩm phán ra quyết định: Ông Lê Đình Huy Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 04 tháng 01 năm 2022 và các tài liệu kèm theo, về việc các bên đã thỏa thuận, thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung đơn khởi kiện về "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa:

- Người khởi kiện: anh Bùi Ngọc Q, sinh ngày 19/5/1987 Địa chỉ: thôn B, xã X, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.

- Người bị kiện: chị Hà Thị Â, sinh ngày 27/5/1987 Địa chỉ: thôn B, xã X, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C Người đại diện theo pháp luật: ông Dương Quyết T - Tổng giám đốc Ngân hàng C. Địa chỉ: 169 phố L, phường H, quận H, Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Thanh M - Giám đốc phòng giao dịch ngân hàng C, chi nhánh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Thanh M: ông Nguyễn Văn T - Phó giám đốc phòng giao dịch ngân hàng C, chi nhánh Thanh Hóa. Địa chỉ: Số 253 khu phố 1, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 01 năm 2022 có đủ điều kiện được công nhận kết quả hòa giải thành. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: anh Bùi Ngọc Q và chị Hà Thị Â. 2. Công nhận sự thỏa thuận, thống nhất của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Ngọc Q và chị Hà Thị Â thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Q và chị Â thống nhất, vợ chồng có 01 con chung là: Bùi Ngọc Q, sinh ngày 20/9/2010. Hai bên thỏa thuận, chị Â trực tiếp nuôi cháu Bùi Ngọc Q, anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Â mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2022 đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Anh Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh Q và chị Â thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết.

- Về công nợ: anh Bùi Ngọc Q, chị Hà Thị Â và ông Nguyễn Văn T thống nhất: Vợ chồng anh Q, chị Â có khoản nợ chung đối với ngân hàng C Như Thanh, chi nhánh Thanh Hóa số tiền gốc 50.000.000 đồng (năm mươi nghìn đồng), lãi suất 6,6%/năm, trả lãi đến ngày 12/12/2021 (vay ngày 13/3/2018, mã món vay: 6600000712077271). Các bên thoản thuận: khi ly hôn, anh Q chịu trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng C Như Thanh, chi Nhánh Thanh Hóa. Chị Â không phải thanh toán tiền chênh lệch trách nhiệm trả nợ cho anh Q. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ