vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 18/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Mai Kim D và ông Nguyễn Chiến M có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đăng K tổng số tiền là: 338.

Phương thức, thời hạn và địa điểm Bà Mai Kim D và ông Nguyễn Chiến M trả nợ cho ông Vũ Đăng K được chia làm bốn lần, cụ thể như sau: + Chậm nhất là vào ngày 28/4/2022 (dương lịch), bà Mai Kim D và ông Nguyễn Chiến M có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 8.000.000đ (Tám triệu đồng). + Chậm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Mai Kim D và ông Nguyễn Chiến M có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đăng K tổng số tiền là: 338.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐHGT-DSBắc Quang, ngày 18 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Vũ Đăng K và bà Mai Kim D, ông Nguyễn Chiến M; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 20 tháng 12 năm 2021 của ông Vũ Đăng K;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2022 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Vũ Đăng K, sinh năm 1983; Địa chỉ nơi cư trú: Số nhà M, tổ N, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Người bị kiện: Bà Mai Kim D, sinh năm 1966 và ông Nguyễn Chiến M, sinh năm 1963; Cùng địa chỉ nơi cư trú: Số nhà N, tổ M, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Mai Kim D và ông Nguyễn Chiến M có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đăng K tổng số tiền là: 338.000.000.000đ (Ba trăm ba mươi tám triệu đồng).

- Phương thức, thời hạn và địa điểm Bà Mai Kim D và ông Nguyễn Chiến M trả nợ cho ông Vũ Đăng K được chia làm bốn lần, cụ thể như sau: + Chậm nhất là vào ngày 28/4/2022 (dương lịch), bà Mai Kim D và ông Nguyễn Chiến M có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 8.000.000đ (Tám triệu đồng). + Chậm nhất là vào ngày 28/8/2022 (dương lịch), bà Mai Kim D và ông Nguyễn Chiến M có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 98.000.000đ (Chín mươi tám triệu đồng). + Chậm nhất là vào ngày 28/4/2023 (dương lịch), bà Mai Kim D và ông Nguyễn Chiến M có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 116.000.000đ (Một trăm mười sáu triệu đồng). + Chậm nhất là vào ngày 28/4/2024 (dương lịch), bà Mai Kim D và ông Nguyễn Chiến M có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 116.000.000đ (Một trăm mười sáu triệu đồng).

- Địa điểm thanh toán: Tại nhà riêng của ông Vũ Đăng K, thuộc số nhà M, tổ N, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ