- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Phạm Thị Thanh T yêu cầu bà Đặng Thị H trả nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Đặng Thị H có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị Thanh T số tiền nợ hụi là 440.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐCNHGT-DS | Thành phố BT, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Phạm Thị Thanh T với bà Đặng Thị H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp nợ hụi đề ngày 25/10/2022 của bà Phạm Thị Thanh T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/11/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1958; Địa chỉ: Số 824 ấp C, xã MT, huyện GT, tỉnh Bến Tre. 2. Bà Đặng Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số 468B ấp PH, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Đặng Thị H có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị Thanh T số tiền nợ hụi là 440.000.000(Bốn trăm bốn mươi triệu) đồng. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP BT; - CCTHADS TP BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |