- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nh đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐCNHGT-DS | B, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào điều 32, 33 ,34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhA1 huyện B Tây Bình Phước và bà Thượng Thị Hồng A1, sinh năm 1966 và ông Hồ Văn H, sinh năm 1964 ; Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện: Tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Ngân hàng NH A
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện/người yêu cầu: NH A
Địa chỉ trụ sở chi nhA1: Số 102, đường Hùng Vương, khu phố Thanh Xuân, thị trấn Thanh Bình, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện pháp luật: Ông Tiết Văn Thành - Tổng giám đốc.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu P – Giám đốc chi nhA1. Địa chỉ liên lạc: Ấp Tân Phú, xã Tân Thành, huyện B, tỉnh Bình Phước. Ông Phương ủy quyền lại cho ông Phạm Hữu N – Phó giám đốc chi nhA1, địa chỉ Khu 2, phường Long Thủy, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
- Người bị kiện: Bà Thượng Thị Hồng A1, sinh năm 1966 và ông Hồ Văn H, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: Ấp Tân Lập, xã Tân Thành, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Văn H, sinh năm: 1964; Bà Hồ Thị Tú Anh, sinh năm 1988; Bà Hồ Thị Tú Trinh, sinh năm 1990; Ông Hồ Tuấn Thiên, sinh năm 1995, cùng địa chỉ: ấp Tân Lập, xã Tân Thành, huyện B, tỉnh Bình Phước. Đại diện theo ủy quyền của ông H, bà Anh, bà Trinh, ông Thiên là bà Thượng Thị Hồng A1, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp Tân Lập, xã Tân Thành, huyện B, tỉnh Bình Phước
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022 Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
Bà Thượng Thị Hồng A1 và ông Hồ Văn H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhA1 huyện B Tây Bình Phước số tiền: 783.966.438đ(bảy trăm tám mươi ba triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng) Trong đó:700.000.000đ(bảy trăm triệu đồng) tiền gốc và 83.966.438đ (tám mươi ba triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn bốn trăm ba mười tám đồng) tiền lãi tính đến ngày 31/5/2022.
Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người khởi kiện, người yêu cầu có đơn yêu cầu thi hành án, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không trả được số tiền trên thì phải tiếp tục chịu lãi suất tính từ ngày 01/6/2022 theo hợp đồng tín dụng đã ký số: 5612LAV2021001050, ký ngày 18/3/2021.
Dành quyền ưu tiên thanh toán trong trường hợp người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không trả được nợ. Người khởi kiện người yêu cầu có quyền tự mình xử lý tài sản đảm bảo hoặc yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện B tiến hành xử lý tài sản thế chấp gồm:
- Thửa đất số: 294, tờ bản đố số 21, đã được Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C0 062580; Số vào sổ cấp giấy CS 03140 ngày 23/8/2018, Địa chỉ thửa đất tại: Ấp Tân Lập, xã Tân Thành, huyện B, tỉnh Bình Phước, diện tích: 7962,4m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất. Diện tích đất trên được thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 5612-LCP 202102580 ký kết hợp đồng bảo đảm ngày 18/3/2021.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKS nhân dân huyện B; - Chi cục THA DS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐA KÝ Trần Văn Lượng |