vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐCN-HGT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 14/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Trần Thị Thương khởi kiện bà Võ Thị Thu Hiền về việc chấp chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐCN-HGTCờ Đỏ, ngày 14 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc các bên đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2022 và các bên có yêu cầu Toà án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận, thống nhất của các bên yêu cầu được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Võ Thị Thu H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận, thống nhất của các bên cụ thể như sau:

Bà Võ Thị Thu H đồng ý trả cho bà Trần Thị T số tiền 125.650.000đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ