- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người đã chết"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 366, 367, 370, 371, 372, 391, 392 và 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 68 của Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy…
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-VDS | Thống Nhất, ngày 08 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Mạnh Cường.
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Việt Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Ông Vũ Văn Hội - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai, Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 47/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2020, về việc “Yêu cầu tuyên bố mộtngườiđã chết”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 156/2021/QĐST-VDS ngày 24 tháng 5 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụngsau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1961
Địa chỉ: đội 2, ấp T, xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Thành Thiên N, sinh năm 1983
2. Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: đội 2, ấp T, xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
3. Bà Lã Thị D, sinh năm 1941
Địa chỉ: Số 65/3B, ấp T, xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
+/ Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sư ngày 12 tháng 10 năm 2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị P trình bày:
Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Xuân Tr, sinh năm 1958 là vợ chồng, sau khi kết hôn bà P và ông Tr sinh sống tại địa chỉ số 174/8 khu II, ấp K, xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Qúa trình chung sống, khoảng cuối năm 1987 ông Tr vượt biên đi làm ăn xa, khi đi ông Tr không cho bà P và gia đình biết cũng như không báo với chính quyền địa phương. Từ thời gian ông Tr đi đến nay, bà P và gia đình cùng chính quyền địa phương không biết ông Tr hiện đang sinh sống, làm việc ở đâu. Bà P và gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng đến nay không có tin tức gì của ông Tr còn sống hay đã chết.
Nay bà P yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Xuân Tr, sinh năm 1958; nơi cư trú cuối cùng tại số 174/8 khu II, ấp K, xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai đã chết. Ngoài ra, bà P không còn yêu cầu nào khác.
+/ Theo bản tự khai đề ngày 08 tháng 12 năm 2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thành Thiên N và ông Nguyễn Ngọc H trình bày:
Anh Nguyễn Thành Thiên N và anh Nguyễn Ngọc H thừa nhận phần trình bày của bà Nguyễn Thị P như trên là đúng. Anh N và anh H nhất trí với ý kiến trình bày của bà Nguyễn Thị P và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà P tuyên bố ông Nguyễn Xuân Tr đã chết.
+/ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự, Tòa án thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của đương sự. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho đương sự. Tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc chấp hành pháp luật của đương sự: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Xét yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị P là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà P tuyên bố ông Nguyễn Xuân Tr, sinh năm 1958; nơi cư trú cuối cùng tại số 174/8 khu II, ấp K, xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai đã chết. Ngày chết tính từ ngày 01/01/1988. Về việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố đã chết đề nghị không xem xét.
- Về án phí: Bà P phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Thị P có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Xuân Tr đã chết nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ việc này là “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết”.
Về thẩm quyền giải quyết: Người liên quan đến yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Nguyễn Xuân Tr có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ số 174/8 khu II, ấp K, xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
. Về yêu cầu tuyên bố một người đã chết: Trong quá trình giải quyết vụ việc, bà Nguyễn Thị P cho rằng ông Nguyễn Xuân Tr đã biệt tích khỏi địa chỉ nơi cư trú tại số 174/8 khu II, ấp K, xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai từ khoảng cuối năm 1987 đến nay, bà P và các thành viên trong gia đình đã tìm kiếm khắp nơi nhưng vẫn không có tin tức gì của ông Tr còn sống hay đã chết. Nội dung trên đã được ông Nguyễn Văn Kh nguyên trưởng ấp K và Công an xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai xác nhận: “Ông Nguyễn Xuân Tr, sinh năm 1958 có hộ khẩu thường trú tại số 174/8 khu II, ấp K, xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai đã biệt tích khỏi địa phương từ cuối năm 1987 đến nay, ông Tr đi đâu làm gì thì công an xã không nắm được”.
Trong quá trình giải quyết việc dân sự, theo yêu cầu của bà P, Tòa án đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm ông Nguyễn Xuân Tr theo quy định tại Điều 384, Điều 385 và khoản 2 Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự như: Thông báo tìm kiếm được đăng trên Báo Nhân dân trong 03 số liên tiếp 23811, 23812, 23813 vào các ngày 30, 31/12/2020 và 01/01/2021; Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; Phát sóng trên Đài Tiếng nói Việt Nam trong ba ngày liên tiếp 28, 29 và 30/12/2020 đến nay đã quá 04 (bốn) tháng mà vẫn không có tin tức gì của ông Tr. Do đó, yêu cầu của bà Nguyễn Thị P về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Xuân Tr đã chết là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về xác định ngày chết: Xét thấy, ông Nguyễn Xuân Tr biệt tích từ khoảng cuối năm 1987 nhưng không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng của ông Tr. Từ những phân tích trên, có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị P về việc tuyên bố ông Nguyễn Xuân Tr đã chết, ngày chết tính từ ngày 01/01/1988.
Về việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của ông Nguyễn Xuân Tr nên không đặt ra xem xét.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất về đường lối giải quyết việc dân sự phù hợp với nhận định của Tòa án nên cần chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà P phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát được quyền kháng nghị quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 366, 367, 370, 371, 372, 391, 392 và 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 68 của Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[2] Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị P về việc “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết”.
[3] Tuyên bố ông Nguyễn Xuân Tr, sinh năm 1958; nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ số 174/8 khu II, ấp K, xã G, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai đã chết, ngày chết tính từ ngày 01/01/1988.
[4] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị P phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm bà P đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006346 ngày 18/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thống Nhất. Bà P đã nộp đủ lệ phí.
[5] Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
[6] Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND t. Đồng Nai; - VKSND h. Thống Nhất; - CCTHADS h. Thống Nhất; - UBND xã G, h. Thống Nhất; - Người yêu cầu; - Người có QLNVLQ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Vũ Mạnh Cường |