- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản giữabà S và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST–TCDS | Lục Yên, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST–TCDS ngày 08 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị S
Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn Y, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn: anh Hoàng Xuân T
Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Nơi làm việc: UBND xã K, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Hoàng Xuân T phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị S tổng số tiền còn nợ cả gốc và lãi là: 92.240.000đ (chín mươi hai triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng), phương thức thanh toán một lần, thời điểm thanh toán vào ngày 12/4/2021.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày phải thanh toán mà các bên đã thỏa thuận cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật (không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự); nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: anh Hoàng Xuân T nhận chịu số tiền: 2.306.000đ (hai triệu ba trăm linh sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị S được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 2.250.000đ (hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0008512 ngày 08/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Lục Yên; - THADS huyện Lục Yên; - Các đương sự; - Lưu HS, tập QĐ. | THẨM PHÁN Trần Đăng Ninh |