vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Vật tư thiết bị công nghiệp H (Sau đây gọi tắt là Công ty H), địa chỉ: Số 161, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H, là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty H). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-KDTMAn Dương, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 18/2021/TLST- KDTM ngày 27 tháng 10 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Vật tư thiết bị công nghiệp H (Sau đây gọi tắt là Công ty H), địa chỉ: Số 161, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H, là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty H).

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ còn lại và nghĩa vụ thanh toán: Công ty H và anh Nguyễn Văn T xác nhận: Anh Nguyễn Văn T còn nợ số tiền thuê máy của Công ty H là: 315.000.000đồng (Ba trăm mười lăm triệu đồng). Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty H số tiền trên.

- Về tài sản thuê: Anh Nguyễn Văn T phải hoàn trả tài sản thuê là 01 máy nén khí Airman PDS655S, lưu lượng 18,7m3/phút, áp suất 7 – 8,5bar cho Công ty H.

Đối với số tiền thuê máy phải trả cho Công ty H nói trên, kể từ ngày Công ty H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Văn T không nộp thì hàng tháng anh Nguyễn Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và Công ty H mỗi bên phải nộp 3.937.500đồng án phí sơ thẩm. Công ty H đã nộp số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 5.400.000đồng (theo Biên lai thu tiền số 0003992 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương) nên trả lại cho Công ty H số tiền là 1.462.500đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; Tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ