- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "vụ án về tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-KDTM | Hoài Đức, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2021/TLST-KDTM ngày 24 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP . Địa chỉ: , phường Láng H, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Việt H – Cán bộ xử lý nợ
*Bị đơn: Công ty TNHH Địa chỉ: Thôn , xã Kim Ch, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị M – Giám đốc;
*Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Phạm Thị Tr, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn , xã Cát Q, huyện Hoài Đức, Hà Nội
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP số tiền gốc là 755.174.865đ (Bảy trăm năm năm triệu một trăm bảy tư nghìn tám trăm sáu lăm đồng) và số tiền lãi là 821.453.287đ (Tám trăm hai mốt triệu bốn trăm năm ba nghìn hai trăm tám bảy đồng). Tổng là 1.576.628.152đ (Một tỷ năm trăm bảy sáu triệu sáu trăm hai tám nghìn một trăm năm hai đồng). Theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc Tế không có tài sản bảo đảm số 399 ngày 27/9/2017; hợp đồng cho vay từng lần không có tài sản bảo đảm số -3915399-01-SME ngày 30/01/2018 và hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc Tế không có tài sản bảo đảm số 399 ngày 05/02/2018 tính đến ngày 13/4/2021. Kể từ ngày 14/4/2021 công ty TNHH phải trả số tiền trên và tiền lãi phát sinh cho đến khi công ty thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP.
Trường hợp Công ty không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP có quyền yêu cầu bà Phạm Thị T phải thanh toán cho ngân hàng, nếu bà Phạm Thị T không trả nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án kê biên phát mại toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của công ty TNHH và của bà Phạm Thị T để thu hồi nợ.
Về án phí:
- Công ty tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 29.649.000 đồng (Hai mươi chín triệu sáu trăm bốn chín nghìn đồng).
- Trả lại ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) theo Biên lai số 0000387 ngày 24 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Hoài Đức; - THADS huyện Hoài Đức; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hải |