vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-KDTM — Dân sự

TAND TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 22/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân T - Chức vụ Giám đốc; Địa chỉ trụ sở: Số 90, đường L, phường H (nay là phường Đ), thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng V (nay là Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V). Đại diện theo pháp luật: Ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "QĐ CNTT các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa Công ty T vfa Công ty V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 22 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2021/TLST- KDTM ngày 27 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH T; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân T - Chức vụ Giám đốc; Địa chỉ trụ sở: Số 90, đường L, phường H (nay là phường Đ), thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng V (nay là Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V). Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Ngọc T – Chức vụ: tổng giám đốc (nay là Ông Vũ Hoài C - Chức vụ: Chủ tịch Công ty); Địa chỉ Công ty: Số 174, đường L, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

- Người đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng V (nay là Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V): Ông Nguyễn Văn Đ; Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V; Bà Hoàng Thị Ngọc T; sinh năm: 1980; Chức vụ: Nhân viên Kế toán Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư Vạn T; Ông Tạ Hữu L; Sinh năm: 1988; Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tiền gốc và lãi: Căn cứ Hợp đồng mua bán hàng hóa số: 326/HĐMB-CTTP-CTVT đã ký giữa Công ty TNHH T và Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng V (nay là Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V). Tổng số dư nợ gốc còn lại mà Công ty Cổ phần xây dựng và Đầu tư V còn nợ và phải trả cho Công ty TNHH T tính đến ngày 14/6/2021 là: 213.200.781 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười ba triệu, hai trăm nghìn, bảy trăm tám mươi mốt đồng). Công ty TNHH T không yêu cầu trả tiền lãi.

- Hai bên đã thống nhất phương án và thời gian trả nợ cho Công ty TNHH T như sau:

Đến ngày 30/7/2021, Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V sẽ trả cho Công ty TNHH T số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng). Tổng số tiền nợ gốc còn lại: 143.200.781 đồng (Một trăm bốn mươi ba triệu, hai trăm nghìn, bảy trăm tám mươi mốt đồng) thì đến ngày 14/9/2021 Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V sẽ thanh toán hết toàn bộ cho Công ty TNHH T.

Trường hợp, Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V vi phạm không thực hiện thời hạn thanh toán đã cam kết thì Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V phải trả thêm số tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 kể từ ngày ngày 22/6/2021 cho đến khi Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V trả hết số tiền dư nợ gốc cho Công ty TNHH T và đồng ý để Công ty TNHH T liên hệ cơ quan chức năng tiến hành thi hành án theo quy định.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Áp dụng khoản 3, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Công ty TNHH T và Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng V (nay là Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V) đã thỏa thuận Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư V phải chịu án phí với số tiền là 5.330.000 đồng. Công ty TNHH T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH T số tiền tạm ứng án phí số tiền: 5.330.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0001962 ngày 27/5/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ