vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Anh T và bà Tô Thị Tuyết Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Tô Thị Tuyết Tr là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Huỳnh Nhã U, sinh ngày 22/06/2013 và Phạm Duy K, sinh ngày 30/05/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Anh T và Tô Thị Tuyết Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:07/2021/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 16 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 72/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Anh T, sinh năm 1983.

Địa chỉ thường trú: Tổ 9, Ấp 1, xã L, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Tô Thị Tuyết Tr, sinh năm 1982.

Địa chỉ thường trú: Tổ 9, Ấp 1, xã L, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 15, khu P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Anh T và bà Tô Thị Tuyết Tr thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phạm Anh T và bà Tô Thị Tuyết Tr thỏa thuận giao cháu Phạm Huỳnh Nhã U, sinh ngày 22/06/2013 và Phạm Duy K, sinh ngày 30/05/2012 cho bà Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng, tổng cộng là 5.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Ông Phạm Anh T và bà Tô Thị Tuyết Tr trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Phạm Anh T và bà Tô Thị Tuyết Tr trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Anh T và bà Tô Thị Tuyết Tr thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Tô Thị Tuyết Tr là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Huỳnh Nhã U, sinh ngày 22/06/2013 và Phạm Duy K, sinh ngày 30/05/2012.

Ông Phạm Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng, tổng cộng là 5.000.000 đồng/tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con có hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Ông Phạm Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, vì quyền lợi của con các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

Kể từ ngày bà Tô Thị Tuyết Tr có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Anh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Anh T và bà Tô Thị Tuyết Tr chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005004 ngày 21/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Ông T, bà Tr đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hàn h án dân sự.

Cỡ chữ