vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Huỳnh N và bà Nguyễn Kim C. 2.

Về con chung: có 02 con chung tên Lương Huỳnh Mai T, sinh ngày 02/8/1994 (đã trưởng thành) và Lương Huỳnh Mai T1, sinh ngày 13/6/2007. Giao con chung tên Lương Huỳnh Mai T1, sinh ngày 13/6/2007 cho bà Nguyễn Kim C trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lương Huỳnh N không phải cấp dưỡng nuôi con do bà C không yê…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Huỳnh N và bà Nguyễn Kim C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH LONG AN
Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ
Tân An, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 306/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/12/2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lương Huỳnh N, sinh năm 1966

- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim C, sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Số 236/12 đường Huỳnh Văn Đ, phường 3, thành phố T, Long An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 25A đường Nguyễn Cửu V, phường 4, thành phố T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Huỳnh N và bà Nguyễn Kim C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 02 con chung tên Lương Huỳnh Mai T, sinh ngày 02/8/1994 (đã trưởng thành) và Lương Huỳnh Mai T1, sinh ngày 13/6/2007. Giao con chung tên Lương Huỳnh Mai T1, sinh ngày 13/6/2007 cho bà Nguyễn Kim C trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lương Huỳnh N không phải cấp dưỡng nuôi con do bà C không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con thực hiện theo quy định tại các Điều 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lương Huỳnh N và bà Nguyễn Kim C xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đình chỉ yêu cầu của ông Lương Huỳnh N về yêu cầu chia một căn nhà kết cấu 01 trệt diện tích 87m2, 01 lầu diện tích 40m2 tại địa chỉ số 236/12 đường Huỳnh Văn Đ, phường 3, thành phố T, tỉnh Long An. Đình chỉ yêu cầu của bà Nguyễn Kim C về yêu cầu chia quyền sử dụng đất thửa số 18, diện tích 131m2, loại đất thổ, tọa lạc tại phường 3, thị xã T nay là thành phố T, tỉnh Long An, do ông Lương Huỳnh N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được UBND tỉnh Long An cấp ngày 18/11/1998. Ông Trần Văn Đ đồng ý với sự thỏa thuận của ông Lương Huỳnh N và bà Nguyễn Kim C.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận ông Lương Huỳnh N chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã có giảm ½ do hòa giải thành. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005019 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. Ông N được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Lương Huỳnh N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.750.000đ (tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005018 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. Bà Nguyễn Kim C được nhận lại lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005114 ngày 11/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ