vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đỗ Hà Ngọc A, sinh năm 1996, địa chỉ: thôn 1, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

VKSND huyện Thọ Xuân; Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đỗ Hà Ngọc A, sinh năm 1996, địa chỉ: thôn 1, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 08 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Minh Tiến Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Thanh Bình 2. Ông Đỗ Trọng Hoành Căn cứ vào các khoản 4 Điều 147, điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Đỗ Hà Ngọc A, sinh năm 1996, địa chỉ: thôn 1, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Hữu H, sinh năm 1993, địa chỉ: thôn 5, xã T1, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đỗ Hà Ngọc A và anh Lê Hữu H tự nguyện, thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Hà Ngọc A và anh Lê Hữu H có 02 (hai) con chung là cháu Lê Hữu Mạnh H1, sinh ngày 04/6/2015 và cháu Lê Thảo V, sinh ngày 29/01/2018. Ly hôn: Chị Đỗ Hà Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Thảo V; anh Lê Hữu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Hữu Mạnh H1. Chị Đỗ Hà Ngọc A và anh Lê Hữu H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đỗ Hà Ngọc A và anh Lê Hữu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Đỗ Hà Ngọc A và anh Lê Hữu H không có gì, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Hà Ngọc A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0006217 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ