- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị B và anh Lường Văn D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B và anh Lường Văn D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 05 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2020/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị B, sinh năm 2001. Địa chỉ: Bản I, xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lường Văn D, sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B và anh Lường Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị B và anh Lường Văn D thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Chị Hà Thị B và anh Lường Văn D có 01 (Một) con chung tên là Lường Gia B, sinh ngày 20/6/2019. Chị Hà Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lường Gia B, sinh ngày 20/6/2019 đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Lường Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hà Thị B không yêu cầu anh Lường Văn D cấp dưỡng nuôi con. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Hà Thị B và anh Lường Văn D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Hà Thị B và anh Lường Văn D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Hà Thị B tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Lường Văn D phải chịu. Tổng cộng chị Hà Thị B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Hà Thị B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000913 ngày 19/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Hà Thị B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Uyên; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lương Văn Thanh |