- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim H và ông Mai Phước Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST- HNGĐ | Long P ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 329/2020/TLST – HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 411, ấp 2, xã Châu Khánh, huyện Long P tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Mai Phước Bình, sinh năm 1981; Địa chỉ: Địa chỉ: Số 411, ấp 2, xã Châu Khánh, huyện Long P tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim H và ông Mai Phước Bình.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kim H và ông Mai Phước B thuận tình ly hôn.
2.2. Bà Lê Thị Kim H và ông Mai Phước Bthống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có hai người con chung tên Mai Thành Đ, sinh ngày 09/7/2009 và Mai Thị Thúy N, sinh ngày 03/10/2004.
2.2.1. Ông Mai Phước Bthống nhất giao cháu Mai Thành Đ, sinh ngày 09/7/2009 và Mai Thị Thúy N, sinh ngày 03/10/2004 cho bà Lê Thị Kim H được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Mai Thành Đ, sinh ngày 09/7/2009 và Mai Thị Thúy N, sinh ngày 03/10/2004. Ông Mai Phước Bkhông cấp dưỡng nuôi cháu Mai Thành Đ và Mai Thị Thúy N do bà Lê Thị Kim H không yêu cầu.
2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Mai Phước Bcó quyền thăm nom cháu Mai Thành Đ, sinh ngày 09/7/2009 và Mai Thị Thúy N, sinh ngày 03/10/2004 không ai được quyền cản trở. Bà Lê Thị Kim H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Mai Phước Btrong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mai Thành Đ và Mai Thị Thúy N.
2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim H và ông Mai Phước Bthống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Kim H và ông Mai Phước Bthống nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Lê Thị Kim H thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008097 ngày18/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Lê Thị Kim H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Ông Mai Phước Bkhông chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - Chi cục THS huyện L; - UBND xã Châu Kh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ THANH HOA |