- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Lê Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | HB, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào khoản 2 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 3 năm 2021 và yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải.
XÉT THẤY:
Các bên khi tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên không có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Người khởi kiện: Chị Lê Thị T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp CP, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
- Người bị kiện: Anh Lê Văn K, sinh năm 1966 Địa chỉ: Ấp CP, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. 2. Những nội dung hòa giải thành được công nhận cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn K thống nhất giao cháu Lê Thị Ngọc Tr, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2006 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn K thống nhất không yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 5. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện HB có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện HB; - UBND xã Vĩnh Mỹ A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Diễm |