- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh D và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Trung D và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2021/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Trung D, sinh năm 1977. Bị đơn:
Chị Lê Thị T,
sinh năm 1982.
Đều có địa chỉ: Khu 6 xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Trung D và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Đoàn Trung D trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Đoàn Quỳnh T, sinh ngày 22/9/2005 và cháu Đoàn Trúc L, sinh ngày 16/3/2010 cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động tự túc được. Chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh D. Anh D và chị T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. * Về tài sản chung , công nợ và công sức đóng góp: Anh Đoàn Trung D và chị Lê Thị T đều không đề nghị tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Đoàn Trung D và chị Lê Thị T do gia đình là hộ nghèo. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Hưng Thủy |