- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Lê Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Duy H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/3/2021, giữa:
Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1993
Địa chỉ: Thôn 3 Thịnh Trị, xã ĐQ, huyện Đông Sơn , Thanh Hóa.
Anh Lê Duy H; Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Thôn 3 Thịnh Trị, xã ĐQ, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc Tận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Duy H.
2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Duy H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất Tận tình ly hôn.
Về con: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Duy H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Duy Minh Qu, sinh ngày 13/3/2015 và cháu Lê Thị Thanh Tr, sinh ngày 23/6/2018. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Minh Q cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Thanh Tr cho chị T trực tiếp chăm sóc,nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Duy H thống nhất vợ chồng không có tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Duy H thống nhất vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Duy H thống nhất thỏa Tận: chị T chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai T tiền số AA/2019/0008663 ngày 18/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, chị T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn - UBND xã Đông Quang, huyện Đông Sơn. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tố Như |