- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị D - Lương Bắc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị D và ông Lương Bắc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÔN ĐẢO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | Côn Đảo, ngày 28 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Bà Phạm Thị D, sinh năm: 1990 Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Cần Thơ. Nơi cư trú: Khu B, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Ông Lương Bắc Đ, sinh năm 1992 Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Nơi cư trú: Khu N, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị D và ông Lương Bắc Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị D và ông Lương Bắc Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Lương Anh T, sinh ngày 24-6-2014 và Lương Anh K, sinh ngày 29-02-2016 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Đ không không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, bà D và ông Đ đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì quyền lợi của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con hoặc yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà D và ông Đ xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: TU/2020/0007840 ngày 07 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Hoàn trả lại cho bà D số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Đ không phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - UBND xã T; (GCNKH số 12/2014 ngày 13-02-2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Dung |