- Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Thị L-UBND Đ"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 27/2019/TLST-HC ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc “Khởi kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-HC | Phú Yên, ngày 04 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 03/6/2021 người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện có đơn xin rút đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 27/2019/TLST-HC ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc “Khởi kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn T – sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thị xã Đ và Chủ tịch UBND thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ủy ban nhân dân xã H, thị xã Đ. 2/ Ông Trần Hoài T. Địa chỉ: Thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. (Chồng bà Nguyễn Thị L) 3/ Vợ chồng ông Nguyễn T – sinh năm 1961, bà Lê Thị C – sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. (Cha mẹ bà Nguyễn Thị L) II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do ông Nguyễn T đã nộp thay cho bà Nguyễn Thị L tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 13081 ngày 25/6/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Cục THADS tỉnh Phú Yên; - Phòng KT-NV TAND tỉnh Phú Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đậu Thị Quy |