vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 22/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; địa chỉ trị sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đông Đa, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Tầng 4, tòa nhà 112 Phan Châu Trinh, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc Tâm - Chức vụ : Trưởng bộ phận xử lý nợ KHCN 06;… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng+ông Trần M và bà Nguyễn Thị Thanh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND Q.LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-DSSTLiên Chiểu, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST- DS ngày 17 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; địa chỉ trị sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đông Đa, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Tầng 4, tòa nhà 112 Phan Châu Trinh, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc Tâm - Chức vụ : Trưởng bộ phận xử lý nợ KHCN 06; Ông Nguyễn Anh Tưởng - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Ông Nguyễn Bá Tình - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà 112 Phan Châu Trinh, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Trần M, sinh năm 1987 và bà Nguyễn Huỳnh Thị D, sinh năm 1991; Cùng trú tại: K235 Nguyễn Văn C, tổ 22 Kim Liên, phường HHB, quận L, TP. Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về khoản nợ: Từ ngày 14.4.2021 đến hết ngày 30.5.2021 ông Trần M và bà Nguyễn Huỳnh Thị D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tính đến ngày 12.4.2021 là 131.006.943 đồng (Một trăm ba mươi mốt triệu, không trăm lẻ sáu ngàn, chín trăm bốn ba đồng). (trong đó nợ gốc: 109.083.319 đồng và nợ lãi: 21.923.624 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 8635608 ngày 16.8.2016 trên số nợ gốc tính từ ngày 13.4.2021 cho đến khi trả hết khoản nợ.

Trong trường hợp ông Trần M và bà Nguyễn Huỳnh Thị D vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã cam kết thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu xử lý phát mãi tài sản thế chấp là: Toàn bộ nhà và đất tại thửa đất số 86 tờ bản đồ số 32 địa chỉ: Tổ 22, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng (Có Giấy chứng nhận số BR807840 do Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/6/2014 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Trần M và bà Nguyễn Huỳnh Thị D để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật (Điều 303 BLDS 2015).

Sau khi ông Trần M và bà Nguyễn Huỳnh Thị D thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng phải trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR807840 do Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/6/2014 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Trần M và bà Nguyễn Huỳnh Thị D theo Hợp đồng thế chấp số 4717 ký ngày 15/8/2016 được công chứng tại Văn Phòng công chứng Ngọc Yến, thành phố Đà Nẵng. Đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định pháp luật

2. Án phí dân sự sơ thẩm là 3.275.000 đồng (Ba triệu, hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) ông Trần M và bà Nguyễn Huỳnh Thị D phải chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.935.428 đồng (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn, hai trăm hai mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0009246 ngày 17.3.2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ