- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Hồ Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | Tân Phú Đông, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thơm.
Thư ký phiên họp: Bà Phùng Anh Thy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Toàn – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 87/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc “Tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2021/QĐST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hồ Thị L, sinh năm 1956 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Hồ Thị L là người yêu cầu giải quyết việc dân sự trình bày:
Bà L với ông Nguyễn Văn H là vợ chồng, chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987. Ông H từ nhỏ đã bị bệnh bẩm sinh, không nói và không nghe được. Trong sinh hoạt, giao tiếp hàng ngày gặp khó khăn, phải cần có sự trợ giúp của người thân trong gia đình. Điều này đã gây nên những hạn chế khi ông H thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định pháp luật. Do đó, để có người đại diện cho ông H khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của ông, bà L với tư cách là vợ của ông H đã yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự với các nội dung:
1. Tuyên bố ông Nguyễn Văn H là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1956, Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 31/8/2010 tại Công an tỉnh Tiền Giang, Hộ khẩu thường trú ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
2. Chỉ định người giám hộ, đại diện cho ông Nguyễn Văn H trong các giao dịch dân sự. Thông tin người đề nghị Tòa án chỉ định làm người giám hộ: Bà Hồ Thị L, sinh năm 1956, Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 24/8/2010 tại Công an tỉnh Tiền Giang, Hộ khẩu thường trú ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang, bà L là vợ ông H.
Sau khi có kết luận giám định, ngày 08/01/2021, bà L đã thay đổi yêu cầu từ tuyên bố ông H có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thành tuyên bố ông H bị mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp, bà L giữ nguyên yêu cầu theo Thông báo ngày 08/01/2021.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị áp dụng Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Hồ Thị L, tuyên bố ông Nguyễn Văn H là người bị mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu dân sự và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Theo đơn yêu cầu ngày 25/11/2020, bà L yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn H là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, ông H cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang, Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông đã thụ lý yêu cầu này của bà L theo Thông báo thụ lý việc dân sự số 271/TB-TA ngày 01/12/2020. Tuy nhiên, đến ngày 08/01/2021, bà L có đơn thay đổi yêu cầu, do đó Tòa án xác định loại yêu cầu dân sự trong vụ việc này là “Tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của bà L:
Về yêu cầu tuyên bố ông H bị mất năng lực hành vi dân sự: Để chứng minh cho yêu cầu của mình, trong quá trình giải quyết việc dân sự, bà L đã yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với ông Nguyễn Văn H. Ngày 15/12/2020, Tòa án ra Quyết định trưng cầu giám định số 04/2020/QĐ-TCGĐ trưng cầu Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa thực hiện giám định đối với khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của ông H. Theo Kết luận số 10/KL-VPYTW ngày 06/01/2021 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa đã kết luận đối với khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của ông H như sau:
Về y học: Hiện nay đương sự bị chậm phát triển tâm thần khác (F78-ICD.10)
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy có đủ căn cứ chứng minh ông H bị mất năng lực hành vi dân sự. Do đó yêu cầu của bà L là có cơ sở được Tòa án chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.2] Về yêu cầu chỉ định người giám hộ, đại diện cho ông H: Theo Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân số 186/UBND-XNTTHN ngày 19/11/2020 của Ủy ban nhân dân xã Tân Thới thì ông Nguyễn Văn H đang có vợ là bà Hồ Thị L. Tại khoản 2 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 136 Bộ luật Dân sự cũng đã quy định nếu người chồng mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ đương nhiên của người chồng; người giám hộ là người đại diện theo pháp luật của người được giám hộ. Như vậy, bà L là vợ ông H, nên bà L là người giám hộ đương nhiên của ông H khi ông H bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự và bà L là người đại diện theo pháp luật cho ông H khi xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự. Do đó yêu cầu này của bà L là có cơ sở được Tòa án chấp nhận.
Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà L là người yêu cầu giải quyết việc dân sự phải chịu lệ phí sơ thẩm. Tuy nhiên, bà L là người cao tuổi và đơn xin miễn nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí. Do đó, bà L được miễn nộp lệ phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22, khoản 1 Điều 58, khoản 2 Điều 136 Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Hồ Thị L.
Tuyên bố ông Nguyễn Văn H (sinh năm 1956, chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 31/8/2010 tại Công an tỉnh Tiền Giang, cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang) là người mất năng lực hành vi dân sự.
Bà Hồ Thị L (sinh năm 1956, chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 24/8/2010 tại Công an tỉnh Tiền Giang, cư trú ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang) là người giám hộ đương nhiên của ông H. Bà L là người đại diện theo pháp luật cho ông H trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà L được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà L có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Phú Đông; - Chi cục THADS huyện Tân Phú Đông; - Bà Hồ Thị L; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Thơm |