- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | H, ngày 06 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2020/TLST-DS, ngày 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đậu Thái M, sinh năm 1957.
Bà Lê Thị H1, sinh năm 1958.
Đều địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn bà Lê Thị Ng, sinh năm 1963.
Ông Lê Văn T, sinh năm 1962.
Đều địa chỉ: Thôn T1, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Ng phải trả nợ cho ông Đậu Thái M và bà Lê Thị H1 số tiền gốc còn nợ 100.000.000đ, lãi suất mức 12%/năm tính từ tháng 4/2019 đến tháng 6/2021 là 26.000.000đ, tổng cộng cả gốc và lãi suất là 126.000.000đ (Một trăm hai mươi sáu triệu đồng).
Về án phí: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Ng phải chịu 3.150.000đ(Ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tỷ phần mỗi người là ½.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền người phải thi hành án chưa thi hành án còn phải chịu khoản lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND TX H; - CCTHADS TX H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Tuấn |