vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Dương Văn H, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp Trung T, xã Tuân T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản Dương Văn H - Tô Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 11 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Dương Văn H, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp Trung T, xã Tuân T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N.

Địa chỉ: ấp X, thị trấn Phú L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

Theo văn bản ủy quyền ngày 11/11/2020.

- Bị đơn: 1/ Ông Tô Hoàng N, sinh năm 1972.

2/ Bà Lâm Thị Lệ H, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp Trung H, xã Tuân T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Dương Văn H với bị đơn ông Tô Hoàng N thống nhất, ông N còn nợ ông H số tiền vốn và lãi 40.397.616 đồng (bốn mươi triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn sáu trăm mười sáu đồng), trong đó vốn gốc 34.160.000 đồng và lãi 6.237.616 đồng. Ông Tô Hoàng N thống nhất trả cho ông Dương Văn H 02 lần:

Lần 01: Ngày 05/4/2021 trả số tiền 20.000.000 đồng.

Lần 02: Ngày 05/5/2021 trả số tiền 20.397.616 đồng là dứt nợ.

Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng hoặc hai bên tự thỏa thuận.

Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án dân sự đối với người phải thi hành án nếu chưa trả được số tiền phải thi hành án thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí 1.009.940 đồng, ông N và ông H thống nhất mỗi người chịu số tiền 504.970 đồng, nhưng ông H người dân tộc thiểu số được miễn toàn bộ số tiền án phí 504.970 đồng theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ