- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị H - Lã Văn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | Sơn Động, ngày 20 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Thôn N, xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Lã Văn X, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn M, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Lã Văn X phải trả nợ bà Lê Thị H số tiền gốc = 40.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày vay đến khi thanh toán là 10.000.000 đồng; cộng = 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng chẵn).
Thời hạn thanh toán: Ngày 10/10/2021.
Trường hợp ông Xuân chậm thanh toán cũng không phải chịu lãi suất của số tiền chậm trả.
2.2. Án phí:
Bà Lê Thị H chịu 1.000.000 đ (Một triệu đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 1.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/007347 ngày 28/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; bà H không phải nộp án phí nữa.
Ông Lã Văn X chịu 250.000 đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm; ông Xuân chưa nộp tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện S Đ; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh BG; - Tòa án nhân dân tỉnh BG; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện S Đ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |