- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁC ÁI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | Bác Ái, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tr, sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn TL 1, xã PĐ, huyện BAi, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1979
Địa chỉ: thôn TL 1, xã PĐ, huyện BAi, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Tr và chị Nguyễn Thị Ph cùng thống nhất xác nhận: Từ năm 2018 - 2019, chị Nguyễn Thị Ph có vay tổng số tiền 36.812.000 (Ba mươi sáu triệu tám trăm mười hai ngàn) đồng của bà Lê Thị Tr. Nay bà Trâm yêu cầu chị Phượng phải có trách nhiệm trả cho bà số tiền nợ gốc tổng cộng là 36.812.000 (Ba mươi sáu triệu tám trăm mười hai ngàn) đồng và tiền lãi là 6.182.000 (Sáu triệu một trăm tám mươi hai ngàn) đồng.
Chị Nguyễn Thị Ph đồng ý trả nợ gốc tổng cộng là 36.812.000 (Ba mươi sáu triệu tám trăm mười hai ngàn) đồng và tiền lãi là 6.182.000 (Sáu triệu một trăm tám mươi hai ngàn) đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải tiếp tục trả cho người được thi hành án một khoản lãi suất của số tiền chậm trả được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về Án phí: Chị Nguyễn Thị Ph đồng ý chịu 1.074.850 (Một triệu không trăm bảy mươi bốn ngàn tám trăm năm mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Lê Thị Tr không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 920.000 (Chín trăm hai mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022177 ngày 16/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bác Ái.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đ
\
\
\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\
\
\
ều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bác Ái; - Chi cục THADS huyện Bác Ái; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sẩm A Tắc |